thanh cảnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhỏ nhẹ, chút đỉnh, không ham nhiều, không thô tục: Dùng để miêu tả cách ăn uống hoặc sinh hoạt một cách nhẹ nhàng, vừa phải, không cầu kỳ hay thô bạo. Từ này thường thể hiện sự tinh tế, giản dị và có chừng mực.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cụ già ấy ăn uống rất thanh cảnh, chỉ vài món đạm bạc.
- Lối sống thanh cảnh của bà khiến mọi người đều kính phục.
- Bữa cơm thanh cảnh với canh rau và cá kho.
Các cách sử dụng nâng cao
"Sống một cuộc đời thanh cảnh": Sống một cuộc sống giản dị, nhẹ nhàng, không bon chen hay ham muốn vật chất nhiều.
- Dù giàu có, ông ấy vẫn chọn sống một cuộc đời thanh cảnh ở quê nhà.
"Phong cách thanh cảnh": Một phong cách, lối sống hoặc cách thể hiện nhã nhặn, tinh tế và có điều độ.
- Thơ của bà mang một phong cách thanh cảnh, sâu lắng.
Biến thể và từ gần giống
- Thanh đạm (tính từ): Chỉ sự ăn uống đơn giản, không có nhiều chất bổ hoặc món ăn ngon. Nhấn mạnh sự giản dị, thiếu thốn hơn so với "thanh cảnh".
- Thanh nhã (tính từ): Thanh tao và nhã nhặn, thường dùng để chỉ phong cách, cử chỉ hoặc nghệ thuật.
- Giản dị (tính từ): Đơn giản, mộc mạc, không cầu kỳ.
Từ đồng nghĩa
- Nhẹ nhàng: Có tính chất nhẹ, không nặng nề, phù hợp với cách ăn uống hoặc sinh hoạt điều độ.
- Điều độ: Có chừng mực, không thái quá, đúng mức.
Từ trái nghĩa
- Thô tục: Thô lỗ, tục tĩu, thiếu sự tinh tế, lịch sự.
- Phàm ăn: Ăn nhiều, ăn một cách thô thiển.
- Cầu kỳ: Rắc rối, kiểu cách, làm cho phức tạp lên.
Lưu ý sử dụng
- Từ "thanh cảnh" ngày nay ít được dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày, thường xuất hiện nhiều hơn trong văn chương hoặc khi miêu tả mang tính chất văn học, cổ điển.
- Từ này chủ yếu dùng để miêu tả cách ăn uống và mở rộng ra là lối sống, phong cách, chứ không dùng để miêu tả cảnh vật.
- tt. (ăn uống) nhỏ nhẹ, chút đỉnh, không ham nhiều, không thô tục: ăn uống thanh cảnh.